Cập nhật giá thị trường và công cụ tính toán giá trị thực của cà phê cherry dựa trên độ chín và giá sàn quốc tế.
Công cụ hỗ trợ nông dân ước tính giá bán cà phê tươi (cherry) dựa trên giá sàn quốc tế London & New York và tỷ lệ chín thực tế.
Giá tính toán dựa trên tỷ lệ thu hồi tiêu chuẩn và giá thị trường hiện tại. Thực tế có thể chênh lệch tùy vùng.
Công thức minh bạch giúp bạn nắm bắt giá trị thực của lô hàng.
Chúng tôi lấy giá sàn quốc tế nhân với tỷ giá USDVND hiện tại để có giá nhân chuẩn.
Dựa trên tỷ lệ thu hồi chuẩn (4.4kg tươi cho 1kg nhân Robusta) để tính giá tươi cơ sở.
Áp dụng hệ số thưởng/phạt dựa trên tỷ lệ quả chín của lô hàng để ra giá cuối.
Câu hỏi thường gặp về cách định giá cà phê tươi.
Cà phê chín không chỉ giúp tăng hệ số giá (thưởng giá) mà còn đảm bảo chất lượng hậu vị tốt nhất cho chế biến sâu (Honey, Natural, Washed).
Đây là con số trung bình tại Tây Nguyên. Cụ thể, cần khoảng 4.4kg quả tươi để chế biến được 1kg cà phê nhân khô độ ẩm 12.5%.
| Tỷ lệ chín (%) | Phân loại | Hệ số (x) |
|---|---|---|
| 60% | Còn xanh | 0.9 |
| 70% | Trung bình | 0.95 |
| 80% | Phổ biến | 1 |
| 90% | Đẹp (Chín) | 1.05 |
| 100% | Rất chín | 1.08 |